QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN DƯỚI 3 THÁNG

QUY CHẾ
TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN DƯỚI 3 THÁNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 508/QĐ-GĐ  ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Giám đốc Trung tâm Dạy nghề thanh nên Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định các nội dung liên quan đến công tác tuyển sinh gồm: Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh; thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS); tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban tuyển sinh (BTS); kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ trúng tuyển; trách nhiệm của thí sinh trong tuyển sinh; chế độ báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Qui chế này áp dụng cho các trường hợp đăng kí tuyển sinh vào Trung tâm Dạy nghề thanh niên Quảng Nam (viết tắt là Trung tâm) ở các trình độ đào tạo: sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
2. Quy chế này không áp dụng cho việc đăng ký tham gia các lớp tập huấn chuyển giao KHKT, tập huấn Khởi sự doanh nghiệp, và các lớp tập huấn khác.
Chương II
QUY CHẾ TUYỂN SINH
Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
1. Thời gian tuyển sinh:
Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển các trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng: thường xuyên, liên tục.
2. Đối tượng tuyển sinh:
a. Là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên đến dưới 55 tuổi đối với nữ, đến dưới 60 tuổi đối với nam, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
b. Ưu tiên đào tạo nghề cho người thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; người đồng bào dân tộc thiểu số; người khuyết tật; người bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ mất việc làm; ngư dân.
c. Không tuyển sinh đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân đang hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước.
3. Hình thức tuyển sinh:
a. Xét tuyển căn cứ theo hồ sơ đăng kí của thí sinh và được thực hiện nhiều lần trong năm.
b. Giám đốc Trung tâm có quyền quyết định số lần tuyển sinh trong năm.
Điều 4. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại
1. Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng:

Căn cứ Pháp lệnh số: 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005  được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số: 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng; được xác định như sau:

a. Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
b. Con liệt sĩ;
c. Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
d. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
đ. Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;
e. Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
g. Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
2. Lao động nông thôn là người đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Lao động nông thôn người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện).
4. Lao động nông thôn là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (có giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của UBND cấp xã theo qui định tại Quyết định Số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020).
5. Lao động nông thôn là người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh (có quyết định thu hồi đất theo đúng qui định tại Quyết định số: 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất)
6. Lao động nông thôn khác
Điều 5. Chỉ tiêu, kế hoạch và thông báo tuyển sinh
1. Chỉ tiêu tuyển sinh.
Căn cứ vào Kế hoach tuyển sinh hằng năm và quy mô tuyển sinh trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp hoặc giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp và các Công văn cho phép tham gia đào tạo dưới 3 tháng cho lao động nông thôn.
2. Kế hoạch tuyển sinh.
Phòng Đào tạo Trung tâm căn cứ tình hình thực tiễn, căn cứ nhu cầu xã hội và của người học nghề tham mưu với Giám đốc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh cho từng nghề đào tạo.
3. Thông báo tuyển sinh.
a. Phòng đào tạo tham mưu Giám đốc ký thông báo tuyển sinh công bố công khai: nghề đào tạo, thời gian đào tạo; đối tượng tuyển sinh, địa điểm đào tạo, chính sách đào tạo, hồ sơ tuyển sinh và thời hạn nhận hồ sơ đăng ký học nghề …
b. Phòng đào tạo, Phòng thông tin tư vấn thị trường lao động chịu trách nhiệm liên hệ, thông báo tuyển sinh tới Hội, Đoàn thể, UBND các xã/phường/thị trấn, các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các Huyện, thị, thành phố trong tỉnh.
c. Thông báo công khai trên Website Trung tâm và Chuyên mục truyền hình thanh niên.
4. Tiếp nhận hồ sơ.
Phòng đào tạo là đầu mối tiếp nhận Hồ sơ đăng kí học nghề thông qua các Hội, Đoàn thể, UBND các xã/phường/thị trấn nơi Trung tập phối hợp tuyển sinh.
5. Tổng hợp danh sách.
Khi đủ số lượng đăng kí phòng Đào tạo lập danh sách và gửi cho HĐTS đối với trình độ sơ cấp hoặc BTS đối với đào tạo dưới 3 tháng.
Điều 6. Hồ sơ đăng kí
Hồ sơ đăng kí, gồm:
- Đơn xin học nghề (theo mẫu) có xác nhận của chính quyền địa phương;
- Bản sao hợp lệ (có công chứng) chứng minh nhân dân (hoặc giấy khai sinh, sổ hộ khẩu);
- Hai (02) ảnh chụp kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3x4 (đối với trình độ sơ câp), cỡ 4x6 (đối với đào tạo dưới 3 tháng) có ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.
- Các giấy tờ hợp lệ minh chứng các đối tượng theo chính sách được ưu tiên.
Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS
1. Giám đốc Trung tâm ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo nghề trình độ sơ cấp.
2. Thành phần của HĐTS, gồm:
a. Chủ tịch: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc;
b. Phó Chủ tịch: Phó Giám đốc hoặc Trưởng phòng Đào tạo;
c. Ủy viên thư ký: Trưởng phòng Thông tin tư vấn - thị trường lao động
d. Các ủy viên: Cán bộ, giáo viên phòng Đào tạo, phòng Hành chính do Giám đốc Trung tâm quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS
a. Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;
b. Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ của từng thí sinh để xét tuyển cho các đối tượng đăng kí tuyển sinh;
c. Báo cáo kịp thời kết quả xét tuyển và đề xuất Giám đốc Trung tâm ra Quyết định mở lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp;
d. Giải quyết thắc mắc và các khiếu nại có liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo nghề trình độ sơ cấp;
e. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao.
Điều 8. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của BTS
1. Giám đốc Trung tâm ra quyết định thành lập BTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo nghề dưới 3 tháng.
2. Thành phần của BTS, gồm:
a. Trưởng ban: Phó Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng phòng Đào tạo;
b. Phó Trưởng ban: Trưởng phòng Đào tạo hoặc Phó phòng Đào tạo;
c. Thư ký: Trưởng phòng Thông tin tư vấn-thị trường lao động
d. Các thành viên: Cán bộ, giáo viên phòng Đào tạo, phòng Hành chính do Giám đốc Trung tâm quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của BTS
a. Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;
b. Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ của từng thí sinh để xét tuyển cho các đối tượng đăng kí tuyển sinh;
c. Báo cáo kịp thời kết quả xét tuyển và đề xuất Giám đốc Trung tâm ra Quyết định mở lớp đào tạo nghề thường xuyên dưới 3 tháng;
d. Giải quyết thắc mắc và cac khiếu nại có liên quan đến công tác tuyển sinh đào tạo nghề dưới 3 tháng;
e. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm giao.
Điều 9. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
Trước khi mở lớp, phòng Đào tạo phải tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào nghề đăng ký ở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, kịp thời kiến nghị Giám đốc Trung tâm, hoặc HĐTS, BTS có biện pháp xác minh, xử lý.
Điều 10. Trách nhiệm của thí sinh đăng ký học nghề
1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ trong thời gian quy định của Trung tâm, đồng thời có mặt đúng thời gian, địa điểm khi có yêu cầu của Trung tâm.
2. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong Đơn xin học nghề. Trung tâm có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong đơn xin học nghề với hồ sơ gốc.
Điều 11. Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ
1. Hàng tháng, quí, nữa năm phòng Đào tạo có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai công tác tuyển sinh với Giám đốc Trung tâm.
2. Trung tâm gửi báo cáo Cơ quan chủ quản, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của Trung tâm; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày 25 của tháng cuối quý.
3. Các tài liệu liên quan đến việc tuyển sinh; kết quả, hồ sơ tuyển sinh Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2016.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
Các phòng Đào tạo, phòng Hành chính, phòng Thông tin tư vấn - thị trường lao động, Hội đồng tuyển sinh, Ban tuyển sinh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
 

  Ý kiến bạn đọc

Điều hành - Liên kết
logobantin copy
 
spkn
bnvieclam
tailieu2
Văn bản mới

25 / QĐ-UBND

Quyết định số 25 / QĐ-UBND

Lượt xem:2876 | lượt tải:1100

51/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết số 51/2018/NQ-HĐND

Lượt xem:3131 | lượt tải:1171
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây